Trong các hệ thống truyền động công nghiệp nặng, phụ tùng khớp nối thủy lực Transfluid Italy đóng vai trò quyết định đến độ bền, khả năng giảm chấn và hiệu suất liên kết giữa động cơ và hộp giảm tốc. Dòng khớp nối mềm BT Series là dòng khớp nối đàn hồi chuyên dụng của Transfluid, được thiết kế để lắp trực tiếp vào mặt bích khớp nối thủy lực.
Việc bảo trì, thay thế định kỳ phụ tùng chính hãng — đặc biệt là các cục cao su giảm chấn (Rubber Blocks) — giúp dập tắt hoàn toàn va đập cơ học, bảo vệ trục truyền động và tránh thời gian dừng máy không mong muốn.
Tổng Quan Về Khớp Nối Mềm Transfluid BT Series
Dòng khớp nối đàn hồi Transfluid BT Series được chế tạo từ vật liệu gang xám EN-GJL-250 chịu lực tốt, tích hợp các bộ cao su giảm chấn gia cường (Special Rubber Mix 70°ShA, làm việc ổn định trong dải nhiệt độ từ -40°C đến +120°C).
- Chức năng chính: Kết nối trực tiếp với khớp nối thủy lực Transfluid, bù đắp sai lệch tâm trục (lệch góc, lệch tâm, lệch dọc trục).
- Cơ chế giảm chấn: Các vấu cao su dạng khối (Rubber Elements) hấp thụ dao động xoắn và lực va đập sinh ra trong quá trình khởi động hoặc quá tải cục bộ.
Bảng Thông Số Kỹ Thuật Khớp Nối Mềm Transfluid BT Series
Bảng dưới đây tổng hợp đầy đủ các kích thước lắp đặt cơ bản H, B, E, G, L, chủng loại cao su giảm chấn và khối lượng của từng mã khớp nối BT Series (trích xuất chuẩn theo tài liệu kỹ thuật Transfluid Italy):
| Mã Khớp Nối (Type) | Size Khớp Nối Thủy Lực | H (mm) | B (±0.1 mm) | E (mm) | G (max) (mm) | L (mm) | Loại & Số Lượng Cao Su (Rubber Block) | Khối Lượng (kg) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| BT02 | Size 6 | 73 | 53 | 58.5 | 25 | 40 | Type A – 8 cái | 1.2 |
| BT10 | Size 7 – 8 | 110 | 73 | 77 | 42 | 60 | Type B – 12 cái | 3.2 |
| BT20/10 | Size 7 – 8 | 132 | 73 | 101 | 55 | 80 | Type C – 12 cái | – |
| BT20 | Size 9 – 11 – 12 | 132 | 88.9 | 101 | 55 | 80 | Type C – 12 cái | 5.8 |
| BT30/20 | Size 9 – 11 – 12 | 170 | 88.9 | 105 | 70 | 80 | Type C – 16 cái | – |
| BT30 | Size 13 | 170 | 122.2 | 105 | 70 | 80 | Type C – 16 cái | 10.0 |
| BT40/30 | Size 13 | 170 | 122.2 | 138 | 80 | 110 | Type C – 16 cái | – |
| BT40 | Size 15 | 170 | 136 | 138 | 80 | 110 | Type C – 16 cái | 13.3 |
| BT50/40 | Size 15 | 250 | 136 | 139 | 35 – 90 | 110 | Type D – 16 cái | – |
| BT50 | Size 17 – 19 | 250 | 160 | 139 | 35 – 90 | 110 | Type D – 16 cái | 26.0 |
| BT60/50 | Size 17 – 19 | 290 | 160 | 173 | 45 – 110 | 140 | Type P – 16 cái | – |
| BT60 | Size 21 – 24 | 290 | 228 | 173 | 45 – 110 | 140 | Type P – 16 cái | 42.0 |
| BT80 | Size 27 – 29 | 354 | 275 | 187 | 65 – 130 | 150 | Type T – 16 cái | 67.0 |
| BT80-S | Size 27 – 29 | 354 | 275 | 212 | 65 – 130 | 170 | Type T – 16 cái | 73.0 |
| BT80-SL | Size 27 – 29 | 354 | 275 | 252 | 65 – 130 | 210 | Type T – 16 cái | 80.0 |
Bảng Thông Số Chi Tiết Cục Cao Su Giảm Chấn (Rubber Block Elements)
Bộ vòng đệm / cục cao su giảm chấn Transfluid được phân loại theo các ký hiệu chữ cái A, B, C, D, P, T tương ứng trực tiếp với từng model khớp nối BT2, BT10, BT20, BT30, BT40, BT50, BT60, BT80.
Dưới đây là chi tiết kích thước a, b, c và số lượng lắp đặt cho mỗi model:
| Loại Giảm Chấn (Type) | Mã BT Tương Ứng | Số Lượng (Nr.) | a (mm) | b (mm) | c (mm) |
|---|---|---|---|---|---|
| Type A | BT02 | 8 cái | 6.7 | 10.0 | 14.5 |
| Type B | BT10 | 12 cái | 7.0 | 13.5 | 18.25 |
| Type C | BT20 / BT30 / BT40 | 12 – 16 cái | 10.9 | 17.0 | 25.0 |
| Type D | BT50 | 16 cái | 16.0 | 22.0 | 39.0 |
| Type P | BT60 | 16 cái | 19.7 | 40.0 | 49.0 |
| Type T | BT80 (S / SL) | 16 cái | 23.9 | 49.0 | 76.0 |
Ghi chú kích thước vấu cao su:
- Kích thước a: Bề dày đỉnh vấu cao su giảm chấn.
- Kích thước b: Bề rộng khối cao su.
- Kích thước c: Chiều dài tổng thể của vấu cao su.
Dấu Hiệu Nhận Biết & Hướng Dẫn Thay Thế Phụ Tùng Cao Su Giảm Chấn Transfluid
Trong quá trình vận hành liên tục tại các nhà máy xi măng, khai thác khoáng sản, nhiệt điện hay chế biến gỗ, cục cao su giảm chấn sẽ chịu lực xé xoắn liên tục. Kỹ sư vận hành cần kiểm tra định kỳ các dấu hiệu sau để kịp thời thay thế:
- Vấu cao su bị chai cứng hoặc nứt nẻ: Cao su biến dạng, mòn vấu, xuất hiện các vết nứt chân chim do nhiệt độ hoặc dầu mỡ bám dính.
- Độ rơ cơ học tăng cao: Xuất hiện tiếng gõ, tiếng va đập kim loại nhẹ mỗi khi đóng/ngắt tải động cơ.
- Rung lắc bất thường: Sai lệch tâm cơ học phát sinh do vấu cao su bị xẹp không đều giữa các vị trí.
Lưu ý khi mua phụ tùng thay thế: Nên lựa chọn đúng mã cao su giảm chấn (Type A, B, C, D, P, T) và đúng số lượng tiêu chuẩn của hãng Transfluid Italy nhằm đảm bảo độ cân bằng động và khả năng chịu mô-men xoắn Tmax cực đại của hệ thống.







